
| Ngày ban hành: 2/3/2015 | Số/Ký hiệu: 491/GDĐT-TTr |
| Ngày hiệu lực: 27/2/2015 | Người ký: Lê Hồng Sơn |
|
ỦY BAN NHÂN NHÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Số: 491/GDĐT-TTr
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆTNAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TP . Hồ Chí Minh, ngày 27tháng 02 năm 2015 |
V/v Hướng dẫn xây dựng kế hoạch
kiểm tra của Phòng Giáo dục và Đào tạo
quận, huyện.
Kính gửi: Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo quận/ huyện
Thực hiện kiến nghị của Đoàn thanh tra tại Kết luận số 22/KL-TTr ngày 13/11/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về Kết luận thanh tra việc thực hiện nhiệm vụ năm học 2014-2015 của Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh.
Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh hướng dẫn xây dựng kế hoạch công tác kiểm tra của các Phòng Giáo dục và Đào tạo như sau:
I. MỤC TIÊU, YÊU CẦU
1. Triển khai có hiệu quả các quy định của pháp luật về thanh kiểm tra; đảm bảo phân cấp quản lý, tăng tự chủ, tự chịu trách nhiệm của cơ sở giáo dục;
Phối hợp giữa công tác thanh tra của Sở Giáo dục và Đào tạo, thanh tra quận (huyện) với công tác kiểm tra của Phòng Giáo dục và Đào tạo, tránh chồng chéo, trùng lặp;
2. Hoạt động kiểm tra bảo đảm có trọng tâm, trọng điểm; bám sát các yêu cầu của kế hoạch phát triển sự nghiệp giáo dục đào tạo, phát triển kinh tế, xã hội của địa phương; triển khai hiệu quả kế hoạch thực hiện nhiệm vụ từng năm học theo phương hướng, nhiệm vụ năm học của Sở Giáo dục và Đào tạo và yêu cầu công tác Ủy ban nhân dân quận (huyện); gắn với việc tham mưu ủy ban nhân dân quận (huyện) trong quản lý hoạt động giáo dục trên địa bàn và đề xuất với Sở Giáo dục và Đào tạo trong hoạt động chuyên ngành.
3. Tăng cường quản lý công tác kiểm tra của Phòng và kiểm tra nội bộ của các cơ sở giáo dục. Hoạt động kiểm tra tập trung vào việc phát hiện những kinh nghiệm hay, giải pháp hữu hiệu và kịp thời chấn chỉnh những nhận thức, những tồn tại, hạn chế trong giáo dục tại địa phương. Thực hiện tốt việc xử lý sau kiểm tra để chấn chỉnh những thiếu sót, xử lý những sai phạm, tạo chuyển biến mạnh mẽ về chất lượng và hiệu quả giáo dục, đáp ứng ngày càng tốt hơn yêu cầu đổi mới giáo dục trong tình hình hiện nay.
II. XÂY DỰNG KẾ HOẠCH KIỂM TRA CỦA PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO:
1. Căn cứ để xây dựng kế hoạch kiểm tra:
- Phương hướng nhiệm vụ năm học của SGD&ĐT và Kế hoạch thanh tra của Thanh tra sở.
- Kế hoạch của thanh tra nhà nước quận/huyện (được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt từ tháng 12 của năm trước).
- Chỉ đạo của Quận/huyện ủy và UBND về thực hiện nhiệm vụ năm học.
- Phương hướng, nhiệm vụ và Kế hoạch năm học của Phòng Giáo dục và Đào tạo.
- Các vụ việc có dấu hiệu vi phạm pháp luật từ các phương tiện thông tin đại chúng và dư luận xã hội quan tâm.
2. Nội dung kế hoạch kiểm tra:
Kế hoạch kiểm tra phải xác định rõ mục đích, yêu cầu kiểm tra; phạm vi, đối tượng, nội dung, thời gian kiểm tra; đơn vị chủ trì, đơn vị phối hợp kiểm tra và các nội dung khác (nếu có).
3. Trách nhiệm xây dựng kế hoạch kiểm tra:
Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc xây dựng kế hoạch kiểm tra theo từng năm học.
4. Thu thập thông tin, tài liệu phục vụ việc xây dựng kế hoạch kiểm tra:
Thông tin, tài liệu thu thập phục vụ việc xây dựng kế hoạch kiểm tra của Phòng Giáo dục và Đào tạo bao gồm như sau:
a) Chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về kinh tế, xã hội, về giáo dục, liên quan điều kiện thực tế tại địa phương;
b) Quy định về chuyên môn - kỹ thuật, quy tắc quản lý ngành, lĩnh vực; văn bản quản lý, chỉ đạo, điều hành của các bộ, ngành, địa phương để thực hiện các chức năng, nhiệm vụ theo quy định của pháp luật;
c) Các thông tin liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức, hoạt động; đặc điểm, tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ, việc chấp hành chính sách, pháp luật của Phòng Giáo dục và Đào tạo, của các cơ sở giáo dục trực thuộc quản lý của quận, huyện;
d) Tình hình, kết quả kiểm tra, thanh tra, kiểm toán, điều tra của cơ quan, tổ chức, cá nhân;
đ) Đơn thư khiếu nại, tố cáo; các thông tin về dấu hiệu vi phạm pháp luật được đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng;
e) Các thông tin, tài liệu khác theo quy định của pháp luật.
Các thông tin, tài liệu này là các thông tin, tài liệu không thuộc bí mật nhà nước và được thu thập theo quy định của pháp luật.
Khi xét thấy cần thiết, Phòng Giáo dục và Đào tạo làm việc trực tiếp với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để thu thập các thông tin, tài liệu khác phục vụ việc xây dựng kế hoạch kiểm tra.
5. Trình tự, thủ tục xây dựng kế hoạch kiểm tra:
a) Soạn thảo tờ trình, dự thảo kế hoạch kiểm tra năm học;
b) Lấy ý kiến của cơ quan thanh tra Sở Giáo dục và Đào tạo, Thanh tra quận (huyện); ý kiến của cơ quan, đơn vị có liên quan vào nội dung dự thảo kế hoạch kiểm tra khi xét thấy cần thiết;
c) Tiếp thu ý kiến góp ý của cơ quan thanh tra nhà nước cấp trên ( Thanh tra sở, thanh tra quận/huyện), của cơ quan, đơn vị có liên quan để hoàn chỉnh dự thảo kế hoạch kiểm tra (nếu có).
6. Hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận (huyện) phê duyệt kế hoạch kiểm tra bao gồm các tài liệu sau:
a) Tờ trình dự thảo kế hoạch kiểm tra;
b) Dự thảo kế hoạch kiểm tra;
c) Tổng hợp ý kiến góp ý vào dự thảo kế hoạch kiểm tra của cơ quan thanh tra tra nhà nước cấp trên, của cơ quan, đơn vị có liên quan (nếu có);
d) Các thông tin, tài liệu khác (nếu có).
7. Thời gian trình dự thảo kế hoạch kiểm tra:
Thời gian trình dự thảo kế hoạch kiểm tra Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận (huyện) xem xét, phê duyệt chậm nhất vào ngày20 tháng 8 hàng năm.
III. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CẦN LƯU Ý TRONG NỘI DUNG XÂY DỰNG KẾ HOẠCH KIỂM TRA:
1. Về nội dung kiểm tra:
Cần nghiên cứu Nghị định 42/2013/NĐ-CP của Chính phủ về Tổ chức và hoạt động của thanh tra giáo dục, Thông tư số 39/ 2013/TT-BGDĐT ngày 04/12/2013 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Hướng dẫn về thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực giáo dục, Văn bản số 3137/GDĐT-TTr ngày 09/9/2014 của Sở Giáo dục và Đào tạo về Hướng dẫn hoạt động kiểm tra của Phòng Giáo dục và Đào tạo quận, huyện năm học 2014-2015, Chỉ thị 21-CT/TU ngày 28/5/2014 của Ban Thường vụ Thành ủy về tăng cường lãnh đạo công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh và Nghị định số 64/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Tiếp công dân để xây dựng nội dung kiểm tra phù hợp. Tập trung nội dung:
- Công tác tự kiểm tra đối với các bộ phận chuyên môn, quản lý của cơ quan PGDĐT;
- Kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật và nhiệm vụ được giao đối với các cơ sở giáo dục, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý của UBND quận (huyện).
- Công tác phối hợp với Thanh tra sở, Thanh tra nhà nước quận/huyện và các cơ quan, tổ chức có liên quan.
- Chú ý: không còn tiến hành kiểm tra toàn diện đơn vị, kiểm tra hoạt động sư phạm nhà giáo.
2. Thành lập Ban Kiểm tra nội bộ và Đoàn kiểm tra:
- Trưởng Phòng Giáo dục và Đào tạo căn cứ vào quyền hạn và trách nhiệm của mình để thành lập Ban KTNB tại Phòng Giáo dục và Đào tạo nhằm đảm bảo việc tổ chức và điều hành hoạt động của mình theo Quy chế hoạt động của Phòng Giáo dục và Đào tạo được UBND quận/ huyện phê duyệt. Ban KTNB do Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo làm trưởng ban.
- Việc thành lập Đoàn kiểm tra các cơ sở giáo dục thực hiện theo văn bản số 3137/GDĐT-TTr ngày 9 tháng 9 năm 2014 của Sở Giáo dục và Đào tạo.
3. Tiến hành tổ chức kiểm tra:
Thực hiện theo văn bản số 3137/GDĐT-TTr ngày 09/9/2014 và 3500/GDĐT-TTr ngày 03/10/2014 của Sở Giáo dục và Đào tạo
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Hàng năm, Phòng Giáo dục và Đào tạo căn cứ vào quy định pháp luật về công tác kiểm tra của Phòng Giáo dục và Đào tạo, yêu cầu công tác của Quận ủy, Ủy ban nhân dân quận (huyện) và nhiệm vụ kinh tế - xã hội, tình hình giáo dục thực tế của địa phương để xây dựng Kế hoạch kiểm tra của Phòng và hướng dẫn các cơ sở giáo dục về công tác kiểm tra nội bộ.
2. Kế hoạch kiểm tra sau khi được ban hành phải được gửi cho đối tượng kiểm tra và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan. Trưởng Phòng Giáo dục và Đào tạo phải thường xuyên theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch, đồng thời tổ chức sơ kết, tổng kết và phát động phong trào thi đua, biểu dương cá nhân, tập thể chấp hành tốt, xử lý nghiêm tổ chức, cá nhân vi phạm nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác kiểm tra.
3. Việc xây dựng, phê duyệt kế hoạch kiểm tra cần thực hiện theo biểu mẫu quy định của Sở Giáo dục và Đào tạo gửi kèm theo công văn này.
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc kịp thời phản ánh về Thanh tra Sở Giáo dục và Đào tạo ( ông Nguyễn Quang Sơn- Phó Chánh Thanh tra) để được hướng dẫn cụ thể./.
|
Nơi nhận: |
GIÁM ĐỐC |
|
…………………….(1) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆTNAM |
|
Số: ……./TTr-….(3) |
……, ngày …… tháng ….. năm …. (4) |
TỜ TRÌNH
Về việc phê duyệt kế hoạch kiểm tra năm ………(5)
Kính gửi: …………………. (6)
Căn cứ Thông tư số 39/2013/BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành ngày ;
Căn cứ.............................................................................................................. (7);
Căn cứ............................................................................................................... (8);
Phòng Giáo dục và Đào tạo ……….(2) ……………..kính trình ………….(6).......................................................
xem xét, phê duyệt kế hoạch kiểm tra năm....(5)…. của............................................... (2).
(Nội dung kế hoạch kiểm tra chi tiết tại Kế hoạch số ……/KH-..…(3) của ……..(2) ……….kèm theo).
|
Nơi nhận: |
CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (10) (Chữ ký, dấu) Họ và tên |
(1) UBND ….
(2) Phòng Giáo dục và Đào tạo …..
(3) Chữ viết tắt tên cơ quan trình phê duyệt kế hoạch kiểm tra.
(4) Địa danh, ngày, tháng, năm ban trình phê duyệt kế hoạch kiểm tra.
(5) Năm kế hoạch kiểm tra.
(6) Chức vụ người có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch kiểm tra.
(7) Căn cứ vào định hướng chương trình kiểm tra; hướng dẫn của cơ quan kiểm tra cấp trên: thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước; yêu cầu công tác quản lý của bộ, ngành, địa phương.
(8) Căn cứ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan trình phê duyệt kế hoạch kiểm tra.
(9) Ký hiệu người đánh máy, nhân bản và số lượng bản phát hành (nếu cần).
(10) Chức vụ của người ký
|
…………………….(1) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆTNAM |
|
Số: ……./KH-….(3) |
……, ngày …… tháng ….. năm …. (4) |
KẾ HOẠCH
Kiểm tra năm……….(5)
Căn cứ
Căn cứ......................................................................................................................... (6)
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU (7)
II. NỘI DUNG KẾ HOẠCH KIỂM TRA
1. Kiểm tra nội bộ Phòng Giáo dục và Đào tạo.(8)
2. Kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật và nhiệm vụ được giao của các cơ sở giáo dục trực thuộc(9)
(Nội dung chi tiết có Phụ lục kèm theo).
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- Các biện pháp tổ chức thực hiện.
- Trách nhiệm thực hiện.
|
Nơi nhận: |
CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (11) (Chữ ký, dấu) Họ và tên |
(1) UBND ….
(2) Phòng Giáo dục và Đào tạo …..
(3) Chữ viết tắt tên cơ quan trình phê duyệt kế hoạch kiểm tra.
(4) Địa danh, ngày, tháng, năm ban hành kế hoạch.
(5) Năm kế hoạch kiểm tra.
(6) Căn cứ vào định hướng chương trình kiểm tra; hướng dẫn của cơ quan kiểm tra cấp trên: thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước; yêu cầu công tác quản lý của bộ, ngành, địa phương.
(7) Mục đích, yêu cầu căn cứ định hướng chương trình kiểm tra hàng năm; yêu cầu trong công tác quản lý nhà nước của Sở Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân quận (huyện); yêu cầu của thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp...
(8) Nêu khái quát nội dung kế hoạch kiểm tra: Tổng số cuộc kiểm tra sẽ thực hiện, đối tượng kiểm tra; nội dung kiểm tra tập trung trên các lĩnh vực nào trong công tác quản lý của Phòng Giáo dục và Đào tạo; kiểm tra theo yêu cầu công tác phòng, chống tham nhũng; kiểm tra trách nhiệm của tổ chức, cá nhân…
(9) Nêu khái quát nội dung kế hoạch kiểm tra: Tổng số cuộc kiểm tra sẽ thực hiện, đối tượng kiểm tra; nội dung kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo ngành, lĩnh vực đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc chấp hành pháp luật chuyên ngành, quy định về chuyên môn - kỹ thuật, quy tắc quản lý thuộc ngành, lĩnh vực; kiểm tra chuyên đề, diện rộng...
(10) Ký hiệu người đánh máy, nhân bản và số lượng bản phát hành (nếu cần).
(11) Chức vụ của người ký ...
PHỤ LỤC: DANH MỤC CÁC CUỘC KIỂM TRA
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số …../KH-…. ngày …/…/… của …………….)
DANH MỤC CÁC CUỘC KIỂM TRA NĂM…….
|
Thứ tự |
Đối tượng kiểm tra |
Nội dung kiểm tra |
Thời hạn kiểm tra |
Phạm vi kiểm tra |
Thời gian tiến hành |
Đơn vị chủ trì |
Đơn vị phối hợp |
Ghi chú |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tin cùng chuyên mục